Danh từ đứng giữa đại từ quan hệ và mệnh đề quan hệ

Thông thường, mệnh đề quan hệ được bắt đầu bằng một đại từ quan hệ (relative pronoun) và liền theo sau là mệnh đề quan hệ đó. Ví dụ: This is the city which I miss. (Đây là thành phố mà tôi nhớ.). Mệnh đề I miss theo liền sau đại từ which. Tuy nhiên, … Đọc tiếp

Khi nào mệnh đề quan hệ có kèm giới từ? | Hỏi đáp tiếng Anh

Không phải lúc nào mệnh đề quan hệ (relative clause) cũng có giới từ (preposition) đi kèm. Hãy quan sát hai ví dụ sau: Ví dụ 1: This is the pen which I used to write the letter. (Đây là cây viết mà tôi đã dùng để viết lá thư.). Ví dụ 2: This is … Đọc tiếp

“the moment at which” hay “at which moment”? Mệnh đề quan hệ | Hỏi đáp tiếng Anh

They parted, at which moment her heart felt numb, if numb was a feeling at all. (Họ chia tay, tại thời điểm mà tim cô cảm thấy tê đi, nếu tê là một cảm giác gì.) Trong ví dụ trên, ta có giới từ (preposition) at, đại từ quan hệ (relative pronoun) which, mệnh đề … Đọc tiếp

Vị trí tương quan giữa giới từ và đại từ quan hệ

Khi thao tác với câu có mệnh đề quan hệ (relative clause) kèm giới từ (preposition), đôi khi ta thấy giới từ được đặt trước đại từ quan hệ (relative pronoun). Ví dụ: He loves the songs with which he grew up. (Anh ta yêu những bài hát mà cùng với chúng anh đã lớn … Đọc tiếp

Tiền ngữ ẩn của đại từ quan hệ

Đại từ (pronoun) được dùng để thay thế một tiền ngữ (antecedent). Trong ví dụ sau đây, đại từ cá nhân chủ ngữ (subjective personal pronoun) he thay thế cho danh từ Chris Evans: Chris Evans is one of my favorite actors. Plus, he’s gorgeous! (Chris Evans là một trong những diễn viên yêu thích … Đọc tiếp

Mệnh đề quan hệ có bao gồm đại từ quan hệ hay không? | Hỏi đáp tiếng Anh

Một mệnh đề bao gồm hai thành phần chính: chủ ngữ (subject) và vị ngữ (predicate). Quá đơn giản! Nhưng không hẳn… Một mệnh đề có chủ ngữ và vị ngữ, nhưng ở chiều ngược lại, một cặp chủ ngữ – vị ngữ không nhất thiết tạo nên một mệnh đề hoàn chỉnh. Đó là … Đọc tiếp

o’clock là viết tắt của từ gì? | Hỏi đáp tiếng Anh

Ngay từ những bài học tiếng Anh đầu tiên, bạn đã được học cách đọc giờ. What’s time is it? It’s 10 o’clock. (Mấy giờ rồi? 10 giờ.) Có thể đó là lần duy nhất giáo viên tiếng Anh của bạn dạy về cách đọc giờ. Và thực ra thì biết bao nhiêu đó thôi … Đọc tiếp

Thì quá khứ input, inputed hay inputted? | Hỏi đáp tiếng Anh

Thông thường trong tiếng Anh, khi muốn chia một động từ ở dạng quá khứ (past tense) hay quá khứ phân từ (past participle), ta thêm hậu tố (suffix) -ed. Vì vậy, khi thao tác với động từ input, nhiều người mặc định áp dụng phương pháp thông dụng này để chuyển input thành inputed. … Đọc tiếp

Đâu là chủ ngữ chính trong “most of the people…”? | Hỏi đáp tiếng Anh

Most (hầu hết) thường được biết đến như một từ hạn định (determiner) để nói đến liều lượng của một chủ thể. Ví dụ: most people (hầu hết mọi người / hầu hết người ta), most books (hầu hết sách). Có lẽ vì lý do này mà khi gặp một mệnh đề có chủ ngữ … Đọc tiếp

Trả lời “How’s it going?” bằng “Good!” hay “Well!”? | Hỏi đáp tiếng Anh

Để chào hỏi ai đó, thông thường ta hay dùng các câu hỏi như “How’s it going?”, “How is it going?”, “How are things going?”, “How are you doing?”, “How do you do?”. Là một người tuân thủ nghiêm chỉnh ngữ pháp tiếng Anh, khi được hỏi những câu hỏi trên, bạn có thể sẽ … Đọc tiếp

error: